Thứ Hai, 16 tháng 3, 2015

Một số nét văn hóa Tết truyền thống Nhật Bản お正月 Oshogatsu

Một số nét văn hóa Tết truyền thống Nhật Bản お正月 Oshogatsu:

• 大晦日 Omisoka : Ngày cuối cùng của năm.
• 大掃除 Osoji: Tổng vệ sinh cuối năm.
• 元日 Ganjitsu, 元旦 Gantan: Ngày đầu năm và bình minh đầu tiên của năm.
• 門松 Kadomatsu: Lẳng tre và hoa trang trí trước cổng nhà để đón các thần linh. Sau đó được đốt ở đền thờ.
• 年越し蕎麦 Toshikoshi Soba: Ăn mì Soba vào nửa đêm năm mới để cầu mong sống lâu và kết nối lâu dài gia đình.
• 除夜の鐘 Joya no Kane: Nghe 108 tiếng chuông đền thờ để thanh lọc các thói xấu của bản thân.
• 年賀状 Nengajo: Cánh thiệp chúc mừng đầu năm.
• 初詣 Hatsumode : Đi viếng đền thờ rạng sáng sau giao thừa.
• 破魔矢 Hamaya: Mũi tên gỗ trừ tà trang trí trong nhà. Nhận khi đi đền thờ.
• おせち料理 Osechi ryori: Dùng thức ăn mua sẵn. Trong tuần lễ đầu năm thì nhà không nấu nướng để giúp Mẹ, Vợ và ông Táo được nghỉ ngơi.
• 鏡餅 Kagami-mochi: Ăn bánh nếp mochi. Nhận năng lượng cho năm mới.
• お年玉 Otoshidama: Tiền Lì xì cho trẻ con.
• 福袋 Fukubukuro: Túi quà hạnh phúc tại cửa hàng để trẻ con sử dụng tiền lì xì mua. Giá trị đồ trong túi nhiều hơn rất nhiều giá tiền.

Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Ba, 10 tháng 3, 2015

Từ vựng qua tên các nước


ベトナム                                : Việt Nam
インドネシア                          : Indonesia
タイ                                        : Thái Lan
フィリピン                               : Philippin
ラオス                                    : Lào
シンガポール                        : Singapore
にほん                                 : Nhật Bản
かんこく                                 : Hàn Quốc
インド                                     : Ấn Độ
ちゅうごく                               : Trung quốc
Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

CÁCH CHÀO HỎI BẰNG TIẾNG NHẬT

CÁCH CHÀO HỎI BẰNG TIẾNG NHẬT
1. Chào buổi sáng (ohayo gozai masu) おはようございます

2. Chào buổi trưa ( kon nichi wa) こんにちは

3. Chào buổi tối (kon ban wa) こんばんは

4. Chào tạm biệt (sa yo na ra) さようなら

Cách chào buổi sáng bằng tiếng Nhật :

oha

Trong tiếng Nhật chào buổi sáng người ta nói là “ohayo gozai masu” phiên âm tiếng Việt đọc là “ô ha dô gô zai masu”.おはようございます。

Chử “su” đằng sau ta chỉ đọc như âm gió vậy. Bạn hãy nghe qua video hướng dẫn ở trên nhé.

Chúng ta có thể chào buổi sáng theo 2 cách là

ohayo gozai masu (おはようございます) hay ohayo (おはよう)đều được

Tuy nhiên các bạn lưu ý rằng, cách chào ngắn nó luôn bao hàm ý nghĩa thân thiện bên trong và chỉ dùng để nói với bạn bè hay người có địa vị ngang hàng hay dưới mình.

Nếu không thì bạn phải dủng thể dài để chào hỏi : ohayo gozai masu おはようございます

Cách chào buổi trưa bằng tiếng Nhật:

Chỉ có 1 cách chào duy nhất là : Kon nichi wa こんにちは

Trong đây khi viết là chử “は” nguyên phát âm là “ha” nhưng điều đặc biệt ở

đây chúng ta phải đọc là “wa” trong cụm từ này và điều này thì miễn bàn.

Chúng ta phải đọc theo họ là Kon nichi wa bạn nhé ! không đọc là kon nichi ha :)

Cách chào buổi tối trong tiếng Nhật

Cũng vậy bạn chỉ có 1 cách nói duy nhất là : kon ban wa こんばんは, và chử “ha”(は) này bạn cũng

đọc giống như trên nhé :)

Cách chào tạm biệt trong tiếng Nhật

Sa yo na ra さようなら

Hãy nói Sa yo na ra さようなら khi bạn muốn bye bye 1 ai đó nhé.
Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Hai, 9 tháng 2, 2015

Từ vựng chủ đề 12 con giáp

12 con giáp của Nhật Bản:
1- ねずみ(Nezumi): Chuột
2- うし (Ushi): Bò 
3- とら (Tora): Hổ 
4- うさぎ (usagi): Thỏ 
5- りゅう (ryu): Rồng
6- へび (hebi): Rắn
7- うま (uma): Ngựa
8- ひつじ (hitsuji): Cừu
9- さる (saru): Khỉ
10- とり (tori): Gà
11- いぬ (inu): Chó
12- いのしし (inoshishi): Lợn rừng


Tác Giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Giao tiếp tiếng nhật

Trung tâm tiếng nhật Hawaii giới thiệu về cách học ngữ pháp cơ bản tiếng nhật

おみずを のみます。

Tôi uống nước.

Trợ từ 「を」biểu thị tác động trực tiếp của hành động.

 としょかんで しゅくだいを します。

Tôi làm bài tập về nhà ở thư viện.

Trợ từ 「で」biểu thị địa điểm diễn ra hành động.

 いっしょに コーヒーへ 行きませんか。

Bạn có đi uống cafe với tôi không?

Mẫu câu biểu thị ý nghĩa mời mọc, rủ rê. Thường có đi kèm với 「いっしょに」

また あした 会いましょう。

Hẹn ngày mai gặp.

Mẫu câu biểu thị lời đề nghị cùng làm gì, mang thái độ chủ động của người nói.



Ví dụ :

タバコを すいますか。

Bạn có hút thuốc lá không?

いいえ、すいません。

Không, tôi không hút.

どようび、なにを しましたか。

Thứ 7, bạn đã làm gì?

にほんごを べんきょうしました。それから、えいがを みました。

Tôi đã học tiếng Nhật. Sau đó, tôi xem phim.

どこで このかばんを かいましたか。

Bạn đã mua cái cặp sách này ở đâu?

デパートで かいました。

Tôi mua ở bách hóa.

こんばん、いっしょに  えいがを みませんか。

Tối nay, bạn đi xem phim với tôi không?

はい、いいですね。みましょう。

Ừ, hay đấy, cùng đi xem nhé.
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Năm, 5 tháng 2, 2015

TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ BƯU ĐIỆN

TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ BƯU ĐIỆN

郵便局[ゆうびんきょく]:Bưu điện
ポスト : hòm thư
葉書 (はがき):bưu thiếp
切手 (きって): tem thư
目方 (めかた): trọng lượng
秤  (はかり): cái cân
手紙 (てがみ): bức thư
封筒 (ふうとう): phong bì
荷物 (にもつ): hành lý
Tác giả bài viết: trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Hai, 2 tháng 2, 2015

Học tiếng Nhật dễ dàng hơn nhờ vào công nghệ

Chúng ta ứng dụng công nghệ hằng ngày, sở hữu những thiết bị tiên tiến nhất. Đặc dụng nhất là các thiết bị smart phone bây giờ hay những chiếc máy tính bảng rất tốt để học tiếng Nhật. Mọi người thường không sử dụng tối đa lợi ích của công nghệ vào trong cuộc sống, điều này làm cho chúng ta mất đi một chi phí cơ hội cho những việc khác.Tại sao chúng ta không làm cho cuộc sống đơn giản và dễ dàng hơn, như học tiếng Nhật chẳng hạn.


máy học tiếng nhật bản
Hãy tận dụng những gì công nghệ mang lại cho chúng ta, công nghệ sẽ giúp chúng ta học tiếng Nhật tốt hơn, nhanh hơn. “Công Nghệ vì cuộc sống” hay nói đúng hơn công nghệ đã làm thay đổi cuộc sống của chúng ta như thế nào. Đặc biệt nếu bạn có ý định đi du học Nhật Bản thì nên có chiến lược, chiến thuật học tiếng Nhật Bản khôn khéo, hãy tận dụng tối đa tính năng các thiết bị công nghệ, phương pháp học thông minh - công nghệ học ngoại ngữ tiên tiến.
Công nghệ trong học tiếng Nhật Bản

Khi học từ vựng.Có rất nhiều cách như viết thật nhiều lần, gạch chân những từ khó sau đó tra từ điển lại… Nhưng mọi người có biết nếu chỉ làm như thế thì sau một khoảng thời gian chúng ta sẽ quên hết những từ lúc trước đã học.Chúng ta có thể học từ vựng như thế này :
Bộ flashcard giúp nhớ từ vựng tiếng Nhật ( lặp lại dựa trên sự tự tin)

Khi học tiếng Nhật, mọi người sẽ lặp lại tất cả những từ đã học, cứ như vậy, chúng ta không biết từ vựng nào đã nhớ kĩ, từ vựng nào chỉ mới nhớ được 30%.Vì có quá nhiều từ để học, nên khi sử dụng phần mềm.Phần mềm sẽ hỏi từ nào bạn đã tự tin nhớ hết 100%.Từ nào chưa thì khi đó bộ phần mềm sẽ lặp lại .
Phần mềm như: Anki, voxy, brainscape
Dựa vào ngữ cảnh để học tiếng Nhật ( ngữ cảnh là rất quan trọng)

Học tiếng Nhật, chúng ta sẽ sử dụng ngữ cảnh để nhớ từ, liệt kê tất cả những từ liên quan vào ngữ cảnh đó, càng cụ thể thì càng tốt.Như vậy có thể học được rất nhiều từ vựng khác nhau, mà lại rất dễ nhớ
Phần mềm: evernote
Ngoại ngữ là kỹ năng xã hội ( Bạn trao đổi ngôn ngữ)

Mỗi người có thể kiếm cho mình một người bạn nước ngoài. Đó là cách học ngoại ngữ tốt nhất. Thường khi chúng ta nói chuyện với người nước ngoài .Ban đầu chúng ta chỉ chào hỏi xã giao.Rồi sang những lần kê tiếp chúng ta không biết phải nói gì . Cứ như vậy, cuộc nói chuyện trở nên nhàm chán và người nước ngoài cũng ít nói chuyện dần. Như vậy sẽ không thể mang lại hiệu quả.Tạo sao chúng ta lại không chủ động. Hãy tạo ra sự khác biệt thay vì chỉ nói chuyện thông thường.Hãy tạo ra những trò chơi , trãi nghiệm chứ không đơn thuần chỉ là nói chuyện.
Tác giả: trung tâm tiếng nhật hawaii
Nguồn tin: trungtamtiengnhathawaii.edu.vn